Học liệu

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỘNG LỰC HỌC (Phần 2)

  • 07/09/2019
  • Học liệu

1. 1.        SỰ CHUYỂN VỊ

Sự chuyển vị của một vật thể trong chuyển động là sự thay đổi vị trí của nó đối với một số điểm cố định tùy ý. Trong kỹ thuật, chuyển vị tuyến tính ký hiệu là s, thường được tính bằng mét. Chuyển vị lớn, chẳng hạn như xe ô tô và xe lửa, thường được tính bằng kilômét. Chuyển vị góc θ, chẳng hạn như của ròng rọc quay, thường được tính bằng vòng quay (rev) hoặc radian (rad). (Một vòng quay bằng 360 độ hoặc 2π rad, π = 3,1416.) Sự chuyển vị có hướng cũng như độ lớn và do đó nó là một đại lượng vectơ.

1. 2.        VẬN TỐC

Vận tốc của vật thể là sự biến thiên vị trí, hoặc sự dịch chuyển của nó theo thời gian. Đơn vị thời gian thường được sử dụng là giây. Các đơn vị khác là phút và giờ. Vận tốc tuyến tính v được biểu diễn bằng mét mỗi giây (m / s), km mỗi giờ (km / h)… Vận tốc góc được biểu thị bằng số vòng quay trên giây (rps) hoặc mỗi phút (vòng / phút) hoặc tính bằng radian trên giây (rad / s) hoặc mỗi phút (rad / phút). Giống như chuyển vị, vận tốc có hướng cũng như độ lớn và do đó là một đại lượng vectơ. Tốc độ là độ lớn của vận tốc, không liên quan đến hướng, và do đó, là một đại lượng vô hướng.

1. 3.        GIA TỐC

Nếu vận tốc của một vật thể đang thay đổi, vật thể được gọi là gia tốc. Do đó, gia tốc là sự biến thiên vận tốc theo thời gian. Nếu vận tốc tuyến tính được biểu thị bằng mét trên giây (m / s), thì sự thay đổi vận tốc trên một đơn vị thời gian, là gia tốc tuyến tính a được biểu thị bằng mét trên giây trên giây (m / s2). Ngoài ra, nếu vận tốc góc được biểu thị bằng số vòng quay trên giây (rps), gia tốc góc α sẽ tính bằng số vòng quay trên mỗi giây mỗi giây (rps2), giống như vận tốc và chuyển vị, gia tốc là một đại lượng vectơ. Gia tốc liên quan đến sự giảm của vận tốc đôi khi được gọi là giảm tốc.

1. 4.        QUY ƯỚC DẤU

Khó khăn thường thấy là vấn đề về quy ước dấu. Khó khăn này phần lớn được loại bỏ nếu chúng ta để cho hướng dịch chuyển ban đầu xác định chiều dương của gia tốc, vận tốc, chuyển vị, lực và mômen của lực.

1. 5.        CÁC ĐỊNH LUẬT CHUYỂN ĐỘNG NEWTON

Định luật 1 Newton: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

Định luật 2 Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Định luật 3 Newton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá trị, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.

Các tin khác